Quy trình đăng ký mã vạch sản phẩm - hàng hóa và Áp dụng mã số mã vạch
Bước 1: Đăng kí sử dụng Mã doanh nghiệp GS1
Trước khi có thể bắt đầu sử dụng mã vạch,
công ty phải tạo các mã số để sau đó mã hóa thành vạch.
Những mã số này được gọi là các Khóa phân định GS1. Bước đầu
tiên trong việc xây dựng Khóa GS1 là phải có Mã doanh nghiệp
GS1 từ tổ chức thành viên của GS1. Mã doanh nghiệp GS1 được hơn 1
triệu công ty trên thế giới sử dụng làm cơ sở để tạo ra các
mã số đơn nhất để phân định mọi thứ trong chuỗi cung ứng. Để
có được Mã doanh nghiệp GS1, hãy liên lạc với tổ chức thành
viên của GS1 tại nước sở tại (GS1 Việt Nam).
Bước 2: Cấp mã số
Sau khi nhận được Mã doanh nghiệp GS1, công ty
đã sẵn sàng để bắt đầu cấp các mã số phân định thương phẩm
(sản phẩm hay dịch vụ) của họ, cho bản thân họ (như các thực
thể pháp lý), cho địa điểm, các đơn vị logistic, tài sản (riêng
hay có thể quay vòng như palet có thể quay vòng, bình chứa,
bồn) và các mối quan hệ dịch vụ.
Quá trình này khá đơn giản. Bạn sẽ nghiên cứu
cách định dạng mỗi loại mã số như thế nào, sau đó sử dụng
Mã doanh nghiệp GS1 kết hợp với Số phân định vật phẩm do bạn
cấp. GS1 Việt Nam có thể cung cấp cho bạn thông tin đặc thù về
việc bạn có thể cấp bao nhiêu mã số căn cứ vào độ dài Mã
doanh nghiệp GS1 của bạn.
Bước 3: Chọn phương pháp in mã vạch
Để bắt đầu, bạn phải quyết định việc sẽ mã
hóa thành vạch cái gì và liệu mã vạch sẽ mang thông tin tĩnh
hay động. Một ví dụ về thông tin tĩnh đơn giản là mã số phân
định thương phẩm (GTIN) trên hộp ngũ cốc. Một ví dụ về thông
tin động là việc in mã số xê-ri lên nhãn sản phẩm.
Nếu mã vạch của bạn mang thông tin tĩnh và
bạn cần một dung lượng lớn về nhãn thì bạn nên yêu cầu công ty
in ấn nhãn của bạn. Nếu bạn cần một dung lượng nhỏ về nhãn
hoặc cần in nhãn với thông tin động thì bạn sẽ cần đến một
máy in theo nhu cầu như một máy in laze trong văn phòng hoặc máy
in truyền nhiệt trong nhà kho của bạn.
Việc biết được bạn sẽ in mã vạch của mình
thế nào là một câu hỏi quan trọng phải trả lời khi xây dựng
một kế hoạch tốt để thực hiện mã vạch. Ngoài ra, GS1 Việt Nam
sẽ trợ giúp bạn chọn đúng máy in và còn nhiều GS1 nước láng
giềng cũng có thể giúp bạn tìm máy in trong khu vực địa
phương lân cận.
Bước 4: Chọn môi trường quét chính
Quy định kĩ thuật về loại, cỡ, điểm đặt và chất lượng mã vạch đều phù thuộc vào nơi mã vạch sẽ được quét.
Có 4 môi trường quét cơ bản cho thương phẩm là:
1. Bao bì sản phẩm được quét tại điểm bán lẻ (POS - point-of-sale)
2. Bao bì sản phẩm được quét trong kênh phân phối nói chung
3. Bao bì sản phẩm được quét tại POS nhưng cũng được quét trong kênh phân phối
4. Các môi trường đặc biệt như việc gán nhãn thiết bị y tế.
Bằng việc biết được nơi mã vạch của bạn sẽ
được quét, bạn có thể thiết lập nên các yêu cầu kĩ thuật
đúng đắn cho sản phẩm. Ví dụ, nếu bao gói sản phẩm được quét
tại POS và trong phân phối nói chung, bạn sẽ cần sử dụng mã
vạch EAN/UPC cho phù hợp với POS nhưng in vạch với cỡ to để phù
hợp với cả việc quét trong môi trường phân phối và đảm bảo
việc chọn điểm đặt mã vạch trên thương phẩm đáp ứng được yêu
cầu về quét trong phân phối tự động. Bạn hãy liên hệ với GS1
Việt Nam để có thể đọc thêm thông tin trong tài liệu Quy định
kĩ thuật chung của GS1 (môi trường quét ở phần 5.4, tư vấn về
điểm đặt mã vạch ở phần 6.0)
Bước 5: Chọn mã vạch
Việc chọn đúng mã vạch là rất quan trọng để
kế hoạch thực hiện mã vạch của bạn thành công. Sau đây là một
vài điểm cần lưu ý:
Nếu bạn mã hóa bằng vạch thương phẩm sẽ được quét tại POS thì bạn phải sử dụng mã vạch EAN/UPC.
Nếu bạn in mã vạch có thông tin thay đổi như
số xê-ri, ngày hết hạn, các số đo, thì bạn phải sử dụng mã
vạch GS1-128, mã vạch giảm diện tích (RSS) hoặc trong các
trường hợp đặc biệt là mã vạch ma trận dữ liệu của GS1 hoặc
mã vạch có thành phần hỗn hợp.
Nếu bạn chỉ muốn in mã vạch mã hóa GTIN lên thùng giấy có nếp nhăn, bạn có thể dùng mã vạch ITF-14.
Có những yếu tố khác mà bạn cần cân nhắc,vì
vậy, hãy liên lạc với GS1 Việt Nam để xem họ cung cấp các sản
phẩm và giải pháp nào để giúp bạn thực hiện tốt hơn.
Bước 6: Chọn cỡ mã vạch
Sau khi đã xác định đúng loại mã vạch cùng
thông tin mà nó mã hóa, giai đoạn thiết kế bắt đầu. Cỡ mã
vạch khi thiết kế tùy thuộc vào mã vạch đã xác định, nơi sẽ
sử dụng mã vạch và cách in mã vạch như thế nào.
Mã vạch EAN/UPC
Mã vạch EAN/UPC khác với mã vạch ITF-14 và
GS1-128 vì chúng được quét bằng máy quét đẳng hướng cho bán
lẻ. Điều này có nghĩa là mã vạch EAN/UPC có một mối quan hệ
cố định giữa độ cao và độ rộng của nó. Khi thay đổi một kích
thước thì kích thước khác phải được thay đổi một lượng theo
tỷ lệ tương ứng.
Vì mối liên hệ này mà người ta quy định độ
cao và độ rộng danh định cho mã vạch EAN/UPC. Phạm vi phóng to,
thu nhỏ cho phép từ 80% - 200%. Hình dưới đây chỉ ra phạm vi các
kích thước quy định trong tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của
GS1”, phần 5.1, Phụ lục 7. Phạm vi thu phóng này thường được
xem là “các yếu tố phóng đại” theo đơn đặt hàng quy định cỡ
mã vạch EAN/UCC. Độ thu nhỏ tối thiểu, kích cỡ danh định và
độ phóng đại tối đa đối với mã vạch EAN/UPC được chỉ ra dưới
đây.
Độ phóng đại của mã vạch EAN/UPC
Để làm giảm lượng khoảng trống mà mã vạch
EAN/UPC chiếm trên bản thiết kế, có thể xác định một lượng độ
cao mã vạch có thể cắt giảm đi. Quá trình này được gọi là
sự cắt cụt, không được chấp nhận trong tài liệu “Yêu cầu kĩ
thuật về mã vạch EAN/UPC” và cần phải tránh cắt giảm độ cao
mã vạch. Điều này là do ảnh hưởng xấu của quá trình này lên
tỷ lệ quét đối với máy quét đẳng hướng trong môi trường bán
lẻ. Để biết thêm thông tin về sự cắt giảm độ cao mã vạch, hãy
tham khảo tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần
6.3.3.4.
Khi mã vạch EAN/UPC được sử dụng trong logistic
(gửi và phân phối hàng) cũng như tại POS, phạm vi cho phép của
độ phóng đại được giới hạn trong khoảng từ 150% - 200%. Ví dụ
như mã vạch trên thùng cac-tông dùng cho thiết bị lớn (TV hoặc
lò vi sóng).
Mã vạch ITF-14 và GS1-128
Mã vạch ITF-14 và GS1-128 cũng được quy định
một phạm vi về cỡ. Cỡ của mã vạch ITF-14 và GS1-128 thường
được quy định bởi độ rộng của kích thước X thay cho các giá
trị của độ phóng đại. Bạn có thể tìm được thông tin về cỡ
của Mã vạch ITF-14 và GS1-128 trên cơ sở ứng dụng xác định nơi
chúng được sử dụng hoặc số phân định ứng dụng mà chúng mã
hóa như nêu trong tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần
5.4.2.
Cân nhắc về quá trình in
Điều cần cân nhắc chính cuối cùng về cỡ mã
vạch là khả năng của quá trình in được chọn. Cỡ (độ phóng
đại) tối thiểu và việc giảm độ rộng vạch (BWR – Bar Wide
Reduction) chính xác đối với mã vạch thay đổi theo quá trình in
và thậm chí từ công ty in này đến công ty in khác. Các công ty
in phải thiết lập một cỡ mã vạch tối thiểu (độ thu phóng) và
BWR để đạt được các kết quả về chất lượng in có thể chấp
nhận được.
Như thường lệ, hãy nhớ liên lạc với GS1 Việt Nam để có thêm hướng dẫn thực hiện.
Bước 7: Định dạng phần văn bản của mã vạch
Phần văn bản phía dưới mã vạch rất quan trọng
vì nếu mã vạch bị hỏng hay có chất lượng in kém thì phần
văn bản sẽ được sử dụng.
Cách tốt nhất để tìm hiểu về phần diễn giải
người đọc được đối với mã vạch thuộc Hệ thống GS1 là trả
lời một số câu hỏi thường gặp sau
Phần diễn giải người đọc được có cần theo một cỡ cụ thể không?
Font OCR-B đã được quy định từ đầu để sử dụng
với mã vạch EAN/UPC, nhưng các yêu cầu kĩ thuật của Hệ thống
GS1 hiện chấp nhận mọi font nếu font đó là rõ ràng dễ đọc.
Để biết thêm thông tin chi tiết về yêu cầu kĩ thuật cho cỡ của
mã vạch EAN/UCC, hãy xem tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của
GS1” phần 5.1, phụ lục 6.
Phần văn bản người có thể đọc thuộc mã vạch
ITF-14 hay GS1-128 phải rõ ràng dễ đọc và có cỡ tỷ lệ đúng
với cỡ của mã vạch theo “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần
5.2.1.6 (ITF) và phần 5.3.7.4 (GS1-128).
Phần diễn giải người đọc được nên đặt phía trên hay phía dưới mã vạch?
Tùy thuộc vào mã vạch bạn sử dụng. Đối với
mã vạch EAN/UPC, hãy tham khảo tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung
của GS1” phần 5.1 Phụ lục 6. Đối với mã vạch ITF-14 và
GS1-128, phần văn bản (diễn giải người đọc được) có thể được
in phía trên hay phía dưới mã vạch theo quy định trong tài liệu
“Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.2.1.6 (ITF-14) và phần
5.3.7.4 (GS1-128).
Phần thể hiện các kí tự người đọc được có quan trọng không?
Có. Đối với mã vạch EAN/UPC, các kí tự người
có thể đọc phải là phần thiết kế có tham chiếu tới các câu
hỏi nêu trên. Khoảng trống của các kí tự thuộc phần diễn giải
người đọc ở phía dưới mã vạch ITF-14 và GS1-128 trợ giúp
việc làm cho phần văn bản này dễ đọc và dễ nhập dữ liệu hơn.
Việc tạo các khoảng trống là để cho dễ đọc, không được mã
hóa vào trong mã vạch.
Tôi thấy có dấu ngoặc đơn bao quanh số phân
định ứng dụng (AI) trong mã vạch GS1-128. Chúng được đề nghị
xuất hiện ở đó và được mã hóa vào các vạch và khoảng trống
của mã vạch hay sao?
Tất cả các số phân định ứng dụng phải được
đóng trong dấu ngoặc đơn trong phần diễn giải người đọc được,
nhưng dấu ngoặc đơn không được mã hóa vào mã vạch theo “Yêu cầu
kĩ thuật chung của GS1” phần 5.3.7.4.
Có bao nhiêu chữ số tôi in ra phía dưới mã vạch EAN/UPC trong phần văn bản người đọc được?
Bạn phải, chắc chắn và không có ngoại lệ, in 12 số, không nhiều hơn, phía dưới mã vạch UPC-A.
Bạn phải, chắc chắn và không có ngoại lệ, in 13 số, không nhiều hơn, phía dưới mã vạch EAN-13.
Bạn phải, chắc chắn và không có ngoại lệ, in 8 số, không nhiều hơn, phía dưới mã vạch UPC-E and EAN-8.
Bước 8: Chọn mầu mã vạch để đăng ký mã vạch sản phẩm
Cách phối hợp màu tốt nhất đối với mã vạch
là vạch đen trên nền trắng (các khoảng cách và vùng trống).
Nếu bạn muốn sử dụng màu khác, hướng dẫn sau có thể trợ
giúp bạn chọn được cách kết hợp màu thỏa đáng:
· Các mã vạch GS1 yêu cầu mầu tối cho vạch (ví dụ: đen, xanh da trời đậm, nâu đậm hoặc xanh lá cây đậm).
· Các vạch phải luôn đồng mầu và không được in
theo kiểu chồng mầu hoặc in “trame” (ví dụ như bát chữ, màn
ảnh, trục lăn).
· Phần nền vùng trống và khoảng trống phải là màu trắng hoặc màu nhạt.
· Các màu “hơi đỏ” cũng có thể được sử dụng
cho phần nền. Nếu bạn đã từng ở trong phòng tối với chiếc
đèn ánh sáng đỏ và cố đọc một bản chụp màu đỏ, bạn biết
là chữ trên bản chụp gần như biến mất. Điều này cũng đúng
đối với những màu tương tự như cam, hồng, vàng nhạt. Có một
thực tế là phần lớn các máy quét mã vạch sử dụng nguồn
sáng đỏ, bạn có thể nhanh chóng nhận thấy tại sao các màu
này có thể hợp với phần nền nhưng không được dùng cho vạch.
· Trong rất nhiều trường hợp, phần nền của
vạch không được in. Khi đó, màu phần nền của vạch chính là
màu của chất nền mà mã vạch sẽ được in lên. Nếu phần nền
của vạch được in trước khi in vạch, phần nền phải được in đồng
mầu.
· Nếu bạn sử dụng nhiều lớp mực in để tăng tính chắn sáng của phần nền, thì mỗi lớp phải được in đồng mầu.
· Nếu bạn sử dụng “trame” mịn để chuyển nhiều
mực hơn xuống nền, thì hãy đảm bảo rằng bản in không bị rỗ
do “trame” không phủ kín hết.
Xin nhắc lại, bằng việc dùng vạch đen và
khoảng trống trắng, bạn đã chọn được cách kết hợp màu tốt
nhất, nhưng bạn cũng có thể sử dụng các cách kết hợp màu
khác. Hãy tham khảo thêm hướng dẫn từ GS1 Việt Nam.
Bước 9: Chọn điểm đặt mã vạch
Khi bàn về điểm đặt mã vạch, chúng tôi liên
hệ đến điểm đặt mã vạch trên thiết kế. Khi chọn điểm đặt mã
vạch, phải cân nhắc tới quá trình đóng gói. Bạn phải tham
khảo ý kiến kĩ sư đóng gói để chắc chắn rằng mã vạch không
bị che khuất hoặc bị làm hỏng (ví dụ, in lấn vào cạnh thùng,
phía sau nếp gấp của thùng, phía sau nắp của bao bì hoặc bị
một lớp bao gói khác phủ lên. Để xác định vị trí chính xác
của mã vạch GS1, hãy xem tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của
GS1” các phần sau:
· Thiết kế nhãn logistic, Phần 2.2.4.4
· Nguyên tắc chung về điểm đặt, Phần 6.2
· Hướng dẫn chung về điểm đặt cho POS, Phần 6.3
· Hướng dẫn về điểm đặt đối với các loại bao gói đặc thù, Phần 6.4
· Điểm đặt mã vạch đối với quần áo và phụ tùng thời trang, Phần 6.5
· Hướng dẫn chung về định dạng đối với nhãn của quần áo và phụ tùng thời trang, Phần 6.6
· Hướng dẫn chung về điểm đặt đối với việc đặt mã vạch lên vật phẩm dùng trong phân phối, Phần 6.7
Sau khi xác định điểm đặt mã vạch phù hợp,
công ty in phải được tư vấn trước khi ấn định hướng mã vạch.
Điều này là bởi vì rất nhiều quá trình in yêu cầu mã vạch
phải được in theo một hướng đặc thù để phù hợp với chiều của
súc giấy hoặc của vải.
Nếu có thể, khi sử dụng phương pháp in flexo
bằng khuôn in mềm, các vạch phải chạy song song với hướng in.
Nếu vạch chạy vuông góc hoặc xiên góc với hướng in hoặc song
song với mặt phẳng nằm ngang, hãy cố gắng tránh mã vạch bị
vặn vẹo khi khuôn in quay theo đường tròn.
Khi sử dụng phương pháp in lưới, phải sắp mã
vạch song song với cấu trúc ô của lưới để tạo ra rìa vạch mịn
nhất có thể.
Để biết thêm thông tin hoặc để có được bản
chụp cuốn tài liệu “quy định kĩ thuật chung của GS1”, hãy liên
hệ với GS1 Việt Nam.
Bước 10: Thiết lập kế hoạch chất lượng mã vạch, đăng ký mã vạch sản phẩm
TCVN 7626 (ISO/IEC 15416) Công nghệ thông tin – Kĩ
thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kĩ
thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch – Mã vạch một
chiều quy định một phương pháp đánh giá chất lượng mã vạch sau
khi in. Mãy kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch căn cứ vào
ISO sẽ kiểm tra mã vạch theo cách máy quét vẫn làm nhưng chi
tiết hơn ở chỗ có phân cấp chất lượng mã vạch.
GS1 sử dụng phương pháp theo ISO/IEC nhưng có quy
định cấp tối thiểu cần thiết cho mọi mã vạch GS1 căn cứ vào
mã vạch nào sẽ được sử dụng, nó được sử dụng ở đâu hoặc số
phân định ứng dụng nào được mã hóa trong mã vạch. Ngoài cấp
tối thiểu, GS1 còn quy định độ rộng lỗ đo và chiều dài bước
sóng của mãy kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch.
Việc thiết lập các yêu cầu kĩ thuật tối
thiểu khác nhau là giống với việc sử dụng chung một cách kiểm
tra chuẩn để xác định liệu những người nộp đơn xin việc có
đủ tư cách để được nhận vào làm hay không. Một vài trường đại
học có thể sử dụng cùng một cách kiểm tra chuẩn, nhưng mỗi
trường đều tạo ra một số điểm tối thiểu cần cho các thí sinh
được nhận vào.
Tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần
5.4.2.8 quy định một danh mục tham chiếu nhanh các yêu cầu kĩ
thuật về chất lượng mã vạch phụ thuộc vào loại mã vạch, ứng
dụng xác định hoặc số phân định ứng dụng được mã hóa trong
mã vạch.
GS1 thành viên có thể chọn thực hiện việc
kiểm soát chất lượng mã vạch của riêng mình nhưng hiện đã có
nhiều GS1 thành viên cung cấp dịch vụ kiểm tra xác nhận chất
lượng mã vạch
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét